Thứ Năm, 3 tháng 5, 2018

Cách sử dụng trợ động từ trong ngữ pháp tiếng Anh

Trợ động từ là một phần không thể thiếu khi học ngữ pháp tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu về cách dùng trợ động từ trong bài viết dưới đây ngay nhé.



Học trợ động từ trong ngữ pháp tiếng Anh

Trợ động từ (auxiliary verbs) là những từ được theo sau vì một động từ khác để tạo thành một câu hỏi, câu phủ định, hay thể bị động. Có 12 loại trợ động từ trong ngữ pháp tiếng Anh: be, have, do, can, shall, will, may, must, need, ought (to), dare, used (to). Trong đó có 9 động từ còn được xếp vào loại Động từ khuyết thiếu (Modal verbs) : can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to). Bởi vì thế khi học tiếng Anh bạn cần chú ý để có thể phân biệt rõ ràng tránh nhầm lẫn nhé.


3 trợ động từ thông dụng nhất trong ngữ pháp tiếng Anh

Có 3 trợ động từ được dùng nhiều nhất, đó là:
  • Be
  • Do
  • Have
Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về 3 loại trợ động từ thông dụng cùng những ví dụ để sinh viên dễ phân biệt khi nào chúng là động từ chính khi nào là động trợ động từ cả nhà nhé.
  1. Trợ động từ tiếng Anh “be”

“Be” hoặc “to be” là động từ quan trọng được sử dụng đa dạng trong Tiếng Anh. Nó được sử dụng như là 1 động từ chính đứng độc lập trong tất cả những thì gồm: be, to be, been, am, are, is, was, were, wasn’t, was not aren’t, are not, weren’t và were not.
Khi được sử dụng với khả năng của một trợ động từ thì “be” luôn được theo sau vì một động từ khác để tạo thành cụm động từ hoàn chỉnh, nó có thể là số ít hoặc số dồi dào, hiện nay hoặc quá khứ. Các câu phủ định sẽ được thêm “not”.
Ví dụ:
Jerry is messy. (Is = Action verb = động từ hành động )
Although he is always complaining about his accidents, Jerry fails to pay attention. (Is = auxiliary verb = trợ động từ động từ )
Jerry is going to be doing extra laundry for the rest of his life. (To be = auxiliary verb = trợ động từ động từ )

2. Trợ động từ tiếng Anh “do”

“Do” có thể được dùng như là 1 động từ hành động mà đứng độc lập trong tất cả những thì gồm: to do, do, does, done, did and didn’t, doesn’t or did not .
Khi được sử dụng như là 1 trợ động từ do luôn luôn kết hợp với 1 động từ khác để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh, nó được dùng trong câu khẳng định để nhấn mạnh ví dụ: “I did put the garbage out!” . Trợ động từ “Do” thường được dùng trong các câu hỏi và câu phủ định. Nó cũng được dùng trong câu tĩnh lược, khi mà động từ chính được hiểu trước đó.
Ví dụ: “He plays piano well, doesn’t he?” hoặc “They all had dinner, but I didn’t.”
Because he spills things so often, Jerry does more laundry than most people. (Does = Action verb = động từ hành động)
Jerry didn’t put his coffee in a cup with a lid. (Didn’t = auxiliary verb = trợ động từ động từ)
Jerry doesn’t always spill things, but it happens a lot. (Doesn’t = auxiliary verb = trợ động từ động từ )

>> Xem thêm: Học tiếng Anh nội trú tại homestay
  1. Trợ động từ tiếng Anh “have”

“Have” là động từ rất quan trọng có thể đứng 1 mình độc lập trong tất cả các thì dưới những dạng: has, have, having, had, and hadn’t or had not.. Nó được dùng để biểu đạt sở hữu, hay cũng được dùng để biểu đạt chức năng, biểu thị ngoại hình của 1 ai đó. &Ldquo;Have” cũng là 1 động từ rất phổ biến để thay thế những động từ “eat” and “drink. Ví dụ “Let’s have dinner.” hay “Let’s have a drink.”

Khi được dùng như là 1 trợ động từ, “have” phải kết hợp với 1 động từ chính để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh cho nên học viên rất dễ phân biệt dựa trên 3 ví dụ bên dưới:
Ví dụ:
Jerry has a large coffee stain on his shirt. ↠ (Has = Action verb = động từ hành động)
Jerry has bought a new shirt to replace the one that was ruined earlier. ↠ (Has = auxiliary verb = trợ động từ động từ.)
Jerry should have been more careful! ↠ (Have = auxiliary verb = trợ động từ động từ)


Trợ động từ khuyết thiếu (Modal Auxiliary Verbs) trong ngữ pháp tiếng Anh

Ngoài ba động từ trợ động chính, have, do, và be, còn có những trợ động từ bổ sung. Đây được gọi là trợ động từ khuyết thiếu, và chúng không bao giờ thay đổi hình thức:
Can
Could
May
Might
Must
Ought to
Shall
Should
Will
Would

Một số mẫu câu về trợ động từ

Jessica is taking John to the airport.
If he doesn’t arrive on time, he’ll have to take a later flight.
Unfortunately, our dinner has been eaten by the dog.
I have purchased a new pair of shoes to replace the ones that were lost in my luggage.
We hope you don’t have an accident on your way to school.
She was baking a pie for dessert.
Dad has been working hard all day.
The bed was made as soon as I got up.
Sarah doesn’t ski or roller skate.
Did Matthew bring coffee?
Hy vọng những kiến thức về trợ động từ tiếng Anh trên đây là một bài học bổ ích giúp cả nhà học ngữ pháp tiếng Anh tác dụng hơn. Benative chúc học viên học tốt.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét